FAIRCASE Bản Dữ Liệu & Trích Dẫn AI
← Mở Giao diện Tương tác
VĂN BẢN PHÁP LUẬT 13/2023/NĐ-CP Cơ quan ban hành: Chính phủ

Nghị định số 13/2023/NĐ-CP về bảo vệ dữ liệu cá nhân

Văn bản pháp lý nền tảng đầu tiên tại Việt Nam quy định toàn diện về bảo vệ dữ liệu cá nhân, quyền của chủ thể dữ liệu (Điều 9), nghĩa vụ của bên kiểm soát dữ liệu và chuyển dữ liệu ra nước ngoài.

Toàn Văn Văn Bản Quy Phạm

CHƯƠNG I: QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân và trách nhiệm bảo vệ dữ liệu cá nhân của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Dữ liệu cá nhân là thông tin dưới dạng ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự trên môi trường điện tử gắn liền với một con người cụ thể hoặc giúp xác định một con người cụ thể. Dữ liệu cá nhân bao gồm dữ liệu cá nhân cơ bản và dữ liệu cá nhân nhạy cảm. 2. Dữ liệu cá nhân cơ bản bao gồm: Họ, chữ đệm và tên khai sinh; Ngày, tháng, năm sinh; Giới tính; Nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, nơi thường trú, nơi tạm trú; Quốc tịch; Hình ảnh của cá nhân; Số điện thoại, số chứng minh nhân dân, số căn cước công dân, số hộ chiếu; Số giấy phép lái xe; Số mã số thuế cá nhân; Tình trạng hôn nhân; Thông tin về mối quan hệ gia đình. 3. Dữ liệu cá nhân nhạy cảm là dữ liệu cá nhân gắn liền với quyền riêng tư của cá nhân mà khi bị xâm phạm sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp tới quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân gồm: Quan điểm chính trị, tôn giáo; Tình trạng sức khỏe và đời tư ghi trong bệnh án; Thông tin liên quan đến nguồn gốc chủng tộc, dân tộc; Dữ liệu sinh trắc học; Dữ liệu di truyền; Vị trí địa lý của cá nhân; Dữ liệu tài chính, tài khoản ngân hàng. 4. Chủ thể dữ liệu là cá nhân được dữ liệu cá nhân phản ánh. 5. Xử lý dữ liệu cá nhân là một hoặc nhiều hoạt động tác động tới dữ liệu cá nhân, như: thu thập, ghi, phân tích, xác nhận, lưu trữ, chỉnh sửa, công khai, kết hợp, truy cập, truy xuất, thu hồi, mã hóa, giải mã, sao chép, chia sẻ, truyền đưa, cung cấp, chuyển giao, xóa, hủy dữ liệu cá nhân hoặc các hành động khác có liên quan. CHƯƠNG II: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHỦ THỂ DỮ LIỆU Điều 9. Quyền của chủ thể dữ liệu 1. Quyền được biết: Chủ thể dữ liệu được biết về hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân của mình, trừ trường hợp luật có quy định khác. 2. Quyền đồng ý: Chủ thể dữ liệu được đồng ý hoặc không đồng ý cho phép xử lý dữ liệu cá nhân của mình. 3. Quyền truy cập: Chủ thể dữ liệu được truy cập để xem, chỉnh sửa hoặc yêu cầu chỉnh sửa dữ liệu cá nhân của mình. 4. Quyền rút lại sự đồng ý: Chủ thể dữ liệu được quyền rút lại sự đồng ý của mình. 5. Quyền xóa dữ liệu: Chủ thể dữ liệu được xóa hoặc yêu cầu xóa dữ liệu cá nhân của mình. 6. Quyền hạn chế xử lý dữ liệu: Chủ thể dữ liệu được yêu cầu hạn chế xử lý dữ liệu cá nhân của mình. 7. Quyền cung cấp dữ liệu: Chủ thể dữ liệu được yêu cầu Bên Kiểm soát dữ liệu cá nhân, Bên Kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân cung cấp cho bản thân dữ liệu cá nhân của mình. 8. Quyền phản đối xử lý dữ liệu: Chủ thể dữ liệu được phản đối Bên Kiểm soát dữ liệu cá nhân, Bên Kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân xử lý dữ liệu cá nhân của mình nhằm ngăn chặn hoặc hạn chế tiết lộ dữ liệu cá nhân hoặc sử dụng cho mục đích quảng cáo, tiếp thị. 9. Quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện: Chủ thể dữ liệu có quyền khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật. 10. Quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại: Chủ thể dữ liệu có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật khi xảy ra hành vi vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân của mình. 11. Quyền tự bảo vệ: Chủ thể dữ liệu có quyền tự bảo vệ theo quy định của Bộ luật Dân sự, luật khác có liên quan và Nghị định này. Điều 11. Sự đồng ý của chủ thể dữ liệu 1. Sự đồng ý của chủ thể dữ liệu chỉ có hiệu lực khi chủ thể dữ liệu tự nguyện và biết rõ các nội dung sau: a) Loại dữ liệu cá nhân được xử lý; b) Mục đích xử lý dữ liệu cá nhân; c) Tổ chức, cá nhân được xử lý dữ liệu cá nhân; d) Các quyền, nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu. 2. Sự đồng ý của chủ thể dữ liệu phải được thể hiện một cách rõ ràng, cụ thể bằng văn bản, giọng nói, đánh dấu vào ô đồng ý, cú pháp đồng ý qua tin nhắn, chọn các thiết lập kỹ thuật đồng ý hoặc qua một hành động khác thể hiện được điều này. 3. Sự đồng ý phải được tiến hành cho từng mục đích xử lý dữ liệu cá nhân cụ thể. Sự im lặng hoặc không phản hồi của chủ thể dữ liệu không được coi là sự đồng ý.
Nguồn công báo: https://vbpl.vn/TW/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=160352