FAIRCASE Bản Dữ Liệu & Trích Dẫn AI
← Mở Giao diện Tương tác
VĂN BẢN PHÁP LUẬT 36/2024/QH15 Cơ quan ban hành: Quốc hội khóa XV

Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024

Quy định về quy tắc giao thông đường bộ, phương tiện tham gia giao thông, người điều khiển phương tiện, trừ điểm giấy phép lái xe và tuần tra kiểm soát bảo đảm trật tự an toàn giao thông.

Toàn Văn Văn Bản Quy Phạm

CHƯƠNG I: QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về quy tắc giao thông đường bộ; điều kiện phương tiện tham gia giao thông đường bộ; người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ; chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ; giải quyết tai nạn giao thông đường bộ; tuần tra, kiểm soát về trật tự, an toàn giao thông đường bộ; quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Điều 2. Đối tượng áp dụng Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia giao thông đường bộ và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến trật tự, an toàn giao thông đường bộ trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đường bộ bao gồm đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ. 2. Công trình giao thông đường bộ bao gồm đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên đường bộ, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, rào chắn, đảo giao thông, dải phân cách, cột cây số, tường bảo vệ, hệ thống thoát nước, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí và các công trình, thiết bị phụ trợ đường bộ khác. 3. Phương tiện giao thông đường bộ gồm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và phương tiện giao thông thô sơ đường bộ. 4. Phương tiện tham gia giao thông đường bộ gồm phương tiện giao thông đường bộ và xe máy chuyên dùng. 5. Người tham gia giao thông đường bộ gồm người điều khiển, người được chở trên phương tiện tham gia giao thông đường bộ; người điều khiển, dẫn dắt súc vật; người đi bộ trên đường bộ. 6. Giấy phép lái xe là chứng chỉ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người điều khiển xe cơ giới được phép lái một hoặc một số loại xe cơ giới. Điều 4. Nguyên tắc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ 1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm quyền con người, quyền công dân; bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 2. Hoạt động trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải bảo đảm thông suốt, trật tự, an toàn, hiệu quả, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường. 3. Người tham gia giao thông đường bộ phải tự giác, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ; có trách nhiệm giữ gìn an toàn cho mình và cho người khác. 4. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật. Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn. 2. Điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong cơ thể có chất ma túy hoặc chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng. 3. Xúc phạm, đe dọa, cản trở, chống đối hoặc không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn, yêu cầu kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ. 4. Đua xe, cổ vũ đua xe, tổ chức đua xe trái phép; lạng lách, đánh võng, rú ga liên tục trên đường bộ. 5. Điều khiển phương tiện giao thông đường bộ chạy quá tốc độ quy định hoặc chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu. 6. Bấm còi, rú ga liên tục; bấm còi trong đô thị và khu đông dân cư từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, trừ xe ưu tiên đang làm nhiệm vụ. 7. Chở người, chở hàng vượt quá tải trọng, quá kích thước giới hạn quy định của xe; kéo đẩy xe khác, vật khác trái quy định. 8. Giao xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cho người không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật để điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ. 9. Lắp đặt, sử dụng còi, đèn không đúng thiết kế của nhà sản xuất đối với từng loại xe cơ giới; sử dụng thiết bị âm thanh gây mất trật tự an toàn giao thông, trật tự công cộng. CHƯƠNG II: QUY TẮC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Điều 10. Quy tắc chung 1. Người tham gia giao thông đường bộ phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần đường quy định và phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ. 2. Xe ô tô phải có dây đai an toàn tại các vị trí ghế ngồi được trang bị dây đai an toàn; người lái xe và người ngồi trên xe ô tô phải thắt dây đai an toàn khi xe đang chạy trên đường bộ. 3. Trẻ em dưới 10 tuổi hoặc chiều cao dưới 1,35 mét được chở trên xe ô tô không được ngồi cùng hàng ghế với người lái xe khi tham gia giao thông đường bộ (trừ xe ô tô có một hàng ghế); người lái xe phải sử dụng, hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn cho trẻ em phù hợp. Điều 11. Chấp hành hiệu lệnh và hệ thống báo hiệu đường bộ 1. Người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành hiệu lệnh và chỉ dẫn của hệ thống báo hiệu đường bộ. 2. Khi có người điều khiển giao thông thì người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông. 3. Tín hiệu đèn giao thông: a) Tín hiệu xanh là được đi; trường hợp người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang đi ở lòng đường thì người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải giảm tốc độ hoặc dừng lại nhường đường; b) Tín hiệu vàng là phải dừng lại trước vạch dừng; trường hợp đã đi quá vạch dừng hoặc đã quá gần vạch dừng nếu dừng lại thấy nguy hiểm thì được đi tiếp; trường hợp tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát, nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật; c) Tín hiệu đỏ là cấm đi. Điều 12. Tốc độ và khoảng cách an toàn giữa các xe 1. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải tuân thủ quy định về tốc độ và giữ khoảng cách an toàn với xe chạy liền trước xe của mình. 2. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải giảm tốc độ để có thể dừng lại một cách an toàn trong các trường hợp: có báo hiệu cảnh báo nguy hiểm; chuyển hướng xe; tầm nhìn bị hạn chế; qua nơi đường giao nhau; qua cầu cống hẹp; qua khu đông dân cư; có người đi bộ qua đường. Điều 13. Sử dụng làn đường 1. Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện phải cho xe đi trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép; khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước và phải bảo đảm an toàn. 2. Trên đường một chiều có nhiều làn đường, phương tiện tham gia giao thông chạy với tốc độ thấp hơn phải đi về bên phải. Điều 14. Vượt xe và nhường đường cho xe xin vượt 1. Xe xin vượt phải có báo hiệu bằng đèn hoặc còi; trong đô thị và khu đông dân cư từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau chỉ được báo hiệu xin vượt bằng đèn. 2. Xe chỉ được vượt khi không có chướng ngại vật phía trước, không có xe chạy ngược chiều trong đoạn đường định vượt, xe chạy trước không có tín hiệu vượt xe khác và đã tránh về bên phải. 3. Không được vượt xe khi: không bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này; trên cầu hẹp có một làn xe; đường vòng, đầu dốc và các vị trí có tầm nhìn hạn chế; nơi đường giao nhau, đường bộ giao cắt đường sắt; xe ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên làm nhiệm vụ. CHƯƠNG IV: NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Điều 56. Điều kiện của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ 1. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải đủ tuổi, sức khỏe theo quy định của pháp luật và có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển. 2. Người tập lái xe ô tô khi tham gia giao thông đường bộ phải thực hành trên xe tập lái và có giáo viên dạy lái xe bảo trợ tay lái. Điều 57. Giấy phép lái xe 1. Giấy phép lái xe bao gồm các hạng: a) Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW; b) Hạng A cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1; c) Hạng B1 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1; d) Hạng B cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; đ) Hạng C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE phù hợp với các loại xe kéo rơ moóc, xe ô tô chở người trên 08 chỗ và xe tải trọng lớn. Điều 58. Điểm của giấy phép lái xe 1. Điểm của giấy phép lái xe được dùng để quản lý việc chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của người lái xe trên hệ thống cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ. 2. Giấy phép lái xe bao gồm 12 điểm. Số điểm trừ mỗi lần vi phạm tùy thuộc vào tính chất, mức độ của hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ. 3. Dữ liệu về điểm trừ giấy phép lái xe của người vi phạm sẽ được cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu ngay sau khi quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành. 4. Giấy phép lái xe được phục hồi đủ 12 điểm khi chưa bị trừ hết điểm và không bị trừ điểm trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày bị trừ điểm gần nhất. 5. Trường hợp giấy phép lái xe bị trừ hết điểm thì người có giấy phép lái xe không được điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ theo giấy phép lái xe đó. Sau thời hạn ít nhất là 06 tháng kể từ ngày bị trừ hết điểm, người có giấy phép lái xe được tham gia kiểm tra nội dung kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ do lực lượng Cảnh sát giao thông tổ chức, có kết quả đạt yêu cầu thì được phục hồi đủ 12 điểm. CHƯƠNG IX: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 89. Hiệu lực thi hành 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. 2. Khoản 3 Điều 10 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. 3. Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 44/2019/QH14 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ các quy định về đầu tư, xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và vận tải đường bộ. 4. Giấy phép lái xe đã được cấp theo Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành vẫn tiếp tục được sử dụng theo thời hạn ghi trên giấy phép lái xe.
Nguồn công báo: https://vbpl.vn/TW/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=166940