FAIRCASE Bản Dữ Liệu & Trích Dẫn AI
← Mở Giao diện Tương tác
VĂN BẢN PHÁP LUẬT 31/2024/QH15 Cơ quan ban hành: Quốc hội khóa XV

Luật Đất đai năm 2024

Quy định về chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai; bãi bỏ khung giá đất, xác định giá đất theo nguyên tắc thị trường; mở rộng quyền sử dụng đất của người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Toàn Văn Văn Bản Quy Phạm

CHƯƠNG I: QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của công dân, người sử dụng đất đối với đất đai thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 4. Người sử dụng đất Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; đang sử dụng đất ổn định, đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chưa được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận bao gồm: 1. Tổ chức trong nước gồm: Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, đơn vị vũ trang nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Tổ chức chính trị - xã hội; Tổ chức kinh tế; Đơn vị sự nghiệp công lập; 2. Cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam; 3. Cộng đồng dân cư; 4. Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; 5. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; 6. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Điều 11. Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai 1. Lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất. 2. Vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước về đất đai. 3. Vi phạm chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số. 4. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về quản lý đất đai. 5. Không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin đất đai không chính xác theo quy định của pháp luật. 6. Không ngăn chặn, không xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đất đai. 7. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước. 8. Cản trở, gây khó khăn cho việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật. 9. Phân biệt đối xử về giới trong quản lý, sử dụng đất đai. CHƯƠNG II: QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ NƯỚC, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI Điều 12. QDouble sở hữu về đất đai Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này. Điều 23. Quyền của công dân đối với đất đai 1. Tham gia xây dựng, góp ý, giám sát việc hoàn thiện và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về đất đai. 2. Tham gia quản lý nhà nước, góp ý, thảo luận và kiến nghị, phản ánh với cơ quan nhà nước về công tác quản lý, sử dụng đất đai. 3. Quyền về bình đẳng, không phân biệt đối xử về giới trong quản lý, sử dụng đất đai. 4. Tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; yêu cầu Nhà nước giao đất, cho thuê đất không qua đấu giá, đấu thầu theo quy định của pháp luật. 5. Nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất; mua, bán, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp là giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. 6. Thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật này. 7. Tiếp cận các thông tin đất đai theo quy định của pháp luật. 8. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai. CHƯƠNG VI: THU HỒI ĐẤT, TRƯNG DỤNG ĐẤT Điều 78. Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh trong các trường hợp phục vụ xây dựng căn cứ quân sự, công trình phòng thủ, sở chỉ huy, kho tàng vũ khí khí tài, trường bắn, thao trường, công trình an ninh quốc gia. Điều 79. Thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng Nhà nước thu hồi đất trong trường hợp thật cần thiết để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng nhằm phát huy nguồn lực đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, thực hiện chính sách an sinh xã hội, bảo vệ môi trường và bảo tồn di sản văn hóa gồm 31 trường hợp cụ thể quy định chi tiết tại Điều này. CHƯƠNG VII: BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT Điều 91. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 1. Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, minh bạch, kịp thời và đúng quy định của pháp luật; vì lợi ích chung, sự phát triển bền vững, văn minh và hiện đại của cộng đồng, địa phương; quan tâm đến đối tượng chính sách xã hội, đối tượng trực tiếp sản xuất nông nghiệp. 2. Khu tái định cư phải hoàn thiện các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ theo quy hoạch chi tiết được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước khi bố trí tái định cư; bảo đảm người có đất thu hồi được bồi thường có chỗ ở, bảo đảm thu nhập và điều kiện sống bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ. CHƯƠNG XI: TÀI CHÍNH ĐẤT ĐAI, GIÁ ĐẤT Điều 158. Nguyên tắc, căn cứ, phương pháp định giá đất 1. Định giá đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây: a) Theo phương pháp định giá đất theo nguyên tắc thị trường; b) Tuân thủ đúng phương pháp, trình tự, thủ tục định giá đất; c) Bảo đảm trung thực, khách quan, công khai, minh bạch; d) Bảo đảm tính độc lập giữa tổ chức tư vấn định giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất và cơ quan quyết định giá đất; đ) Bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người sử dụng đất và nhà đầu tư. 2. Bỏ quy định về khung giá đất của Chính phủ; ban hành bảng giá đất định kỳ hằng năm (áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026).
Nguồn công báo: https://vbpl.vn/TW/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=163820